Articles by "vxl"

10 4.104 8051 9 Acquy adc pic All datasheet ALTIUM Altium Designer AM-FM Arduino ARM ARM là gì Ấn Tượng Bản tin công nghệ Bản tin Thiết Bị Số Barobo bất động sản biến Binary Bit board lpc2378 Bộ chuyển đổi ADC Bộ Đếm Bộ điều khiển cửa cuốn Bộ Định Thời Buy Khóa Số Điện Tử Buy Mạch đếm sản phẩm Buy Mạch giao thông Buy Mạch nạp Buy Matrix Byte C cho AVR các hàm vào ra các loại lõi arm các mạch DAC cơ bản các ngắt trong pic Cách đọc điện trở Cách Đọc Giá Trị Điện Trở Cách đọc giá trị tụ điện Cách hàn linh kiện dán cách làm mạch khóa số cách tạo linh kiện dán cad/cam Cài Đặt cài đặt proteus 8 cảm biến Cấu Kiện Logic Khả Trình cấu tạo cấu trúc arm cấu trúc lệnh CCS Chân chân Transistor Chip Khả Trình chuyển đổi Chuyển đổi số tương tự Chuyển Đổi Tương Tự/Số - ADC Chuyển động số chương trình City Clip Điện Tử Code 8051 - ASM Code 8051 - C Code 8051-C code ASM code ASM mẫu 8086 Code AVR - C code C Code Lập Trình Code led sao băng code maupic code mẫu 8051 Code Mẫu 8086 Code Mẫu cho ARM - LPC1343 code mẫu pic Code PIC - C codemaupic Counter Cổng Vào Ra Cơ Bản Cuộn Cảm Cửa cuốn DA DAC Debug Decimal Delay8051 Dev-C++ Diode DIY Dò đường Do It Yourself doanh nghiệp Download DTMF Mobile đảo chiều động cơ Điện Trở Điện Tử Điện Tử Cơ Bản điều chế độ rộng xung điều chế xung PWM điều khiển bằng điện thoại Điều khiển cửa cuốn Điều khiển cửa cuốn bằng điện thoại điều khiển động cơ đo điện áp đo nhiệt độ đo nhiệt độ hiển thị lên lcd trên 8051 Đo Nhiệt Độ LM35 + LCD Đo Nhiệt Độ LM35 + Led 7 thanh đọc màu điện trở đồ chơi động cơ chân không Động cơ nhiên liệu Động cơ robo đồng hồ thời gian thực Ebook Đại Học ebook điện tử Ebook đồ án Ebook Tin Học Encoder Encoder là gì Full Giải Thuật Giải thuật PID Giáo Dục giao tiếp i2c pic 16f877a giao tiếp i2c pic16f877a với ic ds1307 giao tiếp máy tính qua rs232 Giao Tiếp Máy Tính VB6 giao tiếp rs232 giao tiếp spi giữa 2 pic giao tiếp spi trong pic Giáo Trình Điện Tử Giới thiệu 8051 Giới thiệu cơ bản GPIO Graphic Design hàm Hàn linh kiện dán Hexadecimal Hệ Hexa Hệ Nhị Phân Hệ Thập Lục Phân Hệ Thập Phân hiển thị lên lcd 16x2 Hoạt Động Học Học 8051 qua các ví dụ đơn giản Học ALtium Designer học AVR Học Corel Draw X3 Học Eagle HỌC LẬP TRÌNH 16F877A Học Lập Trình 8051 Học Lập Trình C Học Orcad Học Protues hoc-lam-robot-do-duong-qua-video Hồng ngoại hướng dẫn hướng dẫn Altium Designer hướng dẫn đo đồng hồ VOM hướng dẫn keil - C lập trình 8051 hướng dẫn làm led sao băng hướng dẫn làm led trái tim hướng dẫn lập trình ARM Hướng Dẫn Lập Trình ARM - LPC1343 hướng dẫn lập trình ARM-LPC2378 hướng dẫn lập trình CCS hướng dẫn lập trình PIC Hướng Dẫn Led Trái Tim hướng dẫn module sim548c hướng dẫn sử dụng keil hướng dẫn sử dụng proteus 8 Hyper Terminal hercules 3.2.4 I/O IC 555 IC 7447 IC 74HC151 IC 74HC154 IC 74HC245 IC 74HC595 IC 74LS138 IC DS1307 IC đồng hồ thời gian thực IC LM324 IC LM342 IC LM7805 IC số IC số opamp LM324 IC Thông Dụng IC555 Interrupt Keil 4 Full keil arm Keil C Keil uVision3 kế toán kiểm toán khái niệm Khái Niệm Cơ Bản Kho Vật Liệu khóa điện tử khóa số dùng 8051 khóa số dùng 89s52 Khóa Số Điện Tử khuếch đại kiểm tra Kinh doanh maketing kinh tế quản lí Kỹ Thuật Kỹ Thuật Vi Xử Lý làm mạch điện lý thú Làm quen AVR Lap Trinh Dieu Khien Robot Lập Trình lập trình 8051 Lập Trình AVR Lập Trình C lập trình c++ Lập Trình Led Quảng Cáo Lập Trình Nhúng Lập trình pic Lập trình Robot Lập Trình Vi Điều Khiển Lập Trình Với AVR Studio LCD 16x2 Lcd16x2 Led Clock Led Quay led sao băng led trai tim Led Trái Tim Lịch sử ra đời Linh Kiện Cơ Bản linh kiện điện tử Loa LPC 2378 LSB lý thú Mã AVR - C Mạch 7seg Mạch Amply.Mạch Loa Mạch Autorobo Mạch bảo vệ Mạch Cảm Biến mạch cảm ứng sờ tay Mạch Cầu H Mạch cube Mạch Đếm Sản Phẩm Mạch điện cơ bản Mạch điện hay Mạch Điện Ứng Dụng Mạch Điều khiển động cơ Mạch Động Cơ Mạch đồng hồ Mạch đồng hồ 4 led Mạch giao thông Mạch IC số Mạch in mạch khóa số mạch khuếch đại thuật toán mạch led chúc mừng năm mới mạch led đẹp Mạch Led đơn Mạch Led Quảng Cáo mach led trai tim mạch led trái tim Mạch Led Vumeter mạch lý thú Mạch Ma trận Phím Mạch Matrix Mạch nạp Mạch nguồn Mạch Nút Bấm mạch sóng rf mạch tăng áp Mạch thu phát Mạch tổ hợp MSI Mạch trái tim Mạch Vi điều khiển Microbicho module module GSM/GPS Module Sim548 Module Sim548 giao tiếp với vi điều khiển PIC Module Sim548C Mosfet Motor Mô Phỏng Phần Cứng Mô Tả Phần Cứng MSB mua led sao băng News Ngắt Ngắt Trong LPC23xx ngân hàng Ngôn Ngữ Ngôn Ngữ C Ngôn Ngữ Tự Học Lập Trình C Ngôn Ngữ VHDL Nguyên Lý nguyên lý ic 555 Nguyên Tắc nháy led Nhập môn C Nhỏ Gọn Nibble opamp People Phần Mềm phần mềm altium Designer Phần mềm điện tử Phần Mềm Điện Tử Phần Mềm Điện Tử Hay Phần Mềm Hay Phần Mềm Led Quảng Cáo phần mềm proteus 8 Phần mềm vi tính Phần Mền Phương pháp hàn linh kiện dán PIC pic16f877a Print Design Proteus Proteus 7.8 SP2 FULL PWM quà tặng bạn gái quà tặng độc đáo quản trị doanh nghiệp quản trị kinh doanh quét led 7 đoạn Relay robocon Robot ROBOT DÒ ĐƯỜNG rút gọn mạch logic tổ hợp Sach Dien Tu Sản Phẩm Thú Vị Sản Phẩm Thương Mại Sáng tạo Short Smart Home SMD sơ đồ nguyên lý spi Sports Sử Dụng Sử Dụng Đồng Hồ sử dụng đồng hồ VOM sử dụng ngắt trong pic sự khác nhau Sức mạnh số Tải tài chính tài chính doanh nghiệp tài chính ngân hàng Tài Khoản Chia Sẻ Tài Liệu Tài Liệu 8051 tài liệu avr Tài liệu Điện Tử Tài Liệu Pic Tài liệu robocon tài liệu về ngân hàng Tài Liệu Vi Điều Khiển tailieuvn Tạo cổng Com ảo Tạo cổng nối tiếp ảo tạo dự án trong keil arm Tạo Project trong Vi Xử Lý ARM tạo thư viện altium designer tạo xung vuông Tạp chí Tạp Chí Hay tăng áp Tập lệnh AT Team Support TEAMPLATE PROTEUS Test thị trường tài chính Thiết Bị Thú Vị Thiết kế robot Thiết lập Fuse Bits Thiết Lập Pin Thuật Toán Thuật Toán Điều Khiển PID Thuật Toán Quine MCCluskey Thư viện Protues Thực Hành Thyristor Timer Timer/Counter Tin Học Chia Sẻ Tổ Chức Bộ Nhớ tổng quan về proteus 8 Transistor Tranzito Tranzitor Trao đổi học tập Travel Trình Biên Dịch Trình Dịch Trong Suốt Truyền Thông Nối Tiếp Không Đồng Bộ- UART truyền thông nối tiếp RS232 Tụ điện TUT - 8051 - ASM TUT - 8051 - KeilC tự hành Tự Học C Tự Học Lập Trình C Tý hon UART Update USB Ứng Dụng Led Quảng Cáo ứng dụng mạch khuếch đại thuật toán vẽ mạch in vẽ mạch nguyên lý VHDL Vi Điều Khiển Vi điều khiển - Ứng dụng vi điều khiển PIC Vi mạch số Vi Xử Lý Vi Xử Lý 8051 Vi Xử Lý 8086 Vi Xử Lý ARM Vi Xử Lý PIC Video Video Mach Điện Virtual Serial Port Driver VOM vxl Web Design xác định góc quay động cơ xử lý chuỗi
Hiển thị các bài đăng có nhãn vxl. Hiển thị tất cả bài đăng

Nhấp nháy LED có thể coi là một chương trình “Kinh điển”. Mỗi người khi bắt tay vào
học VĐK thì bài học đầu tiên là làm nhấp nháy một hay vài con LED trên chân VĐK. Trong
tài liệu này tôi cũng chọn bài tập đó để bắt đầu.
Mục đích của bài như trên đã nói: Làm nhấp nháy 8 LED tại PORTB của PIC 16F877A,
thời gian trễ do người lập trình định trước.
Những điều thu được qua bài học:
‐  Vẽ một mạch điện tử hoàn chỉnh dùng OrCad 9.2
‐  Tạo một Dự án trong CCS (cái này đã nói trong phần 2)
‐  Tệp định nghĩa các thanh ghi của PIC do người dùng tạo ra
‐  Thiết lập chế độ vào ra cho một cổng của PIC
‐  Sử dụng hàm tạo trễ thời gian

Dưới đây là sơ đồ phần cứng. Trong sơ đồ các LED được mắc chung lên dương nguồn
thông qua điện trở. Gia trị điện trở thay đổi trong khoảng 100Ω cho đến 560Ω tùy theo độ
sáng của LED mà ta muốn và cũng để đảm bảo dòng qua mỗi LED không quá 20mA khi
nguồn cấp là 5V. Như vậy để làm sáng LED ta chỉ việc đưa mức 0 ra các chân PIC và ngược
lại để tắt ta đưa mức 1.
 Sơ đồ mạch nháy 8 LED tại PORTB


 Sơ đồ mạch nguồn cho PIC

Mã nguồn chương trình nạp vào PIC 

//=================================================  ======= 
// Ten chuong trinh : Mach nhay den LED 
// Mo ta phan cung  : Dung PIC16F877A ‐ thach anh 20MHz 
//   : LED giao tiep voi PORTB 
//   : Cuc am cua LED noi voi PORTB 
//   : RB0 ‐ RB7 la cac chan output 
//‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 
// Chu thich  : dung che do Power On Reset, PORTB = 00000000 
//   : chuong trinh viet cho PIC Tutorial 
//   :  chuong trinh nay hoan toan mien phi va co the dung cho 
//   : moi muc dich khac nhau 
//=================================================  ======= 

#include <16f877a.h> 
#include <def_877a.h> 
#device *=16 ADC=8 
#FUSES NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT, 
NOLVP, NOCPD, NOWRT 
#use delay(clock=20000000) 

void main()
// Thiet lap che do cho PORTB 
TRISB = 0x00;   // Tat ca PORTB deu la cong xuat du lieu 
PORTB = 0xFF;   // Tat het cac LED 
While(1)  
  PORTB = 0;  // Cho các LED sáng 
  delay_ms(250);  // Tạo thời gian trễ 250ms 
  PORTB = 0xFF; 
  delay_ms(250); 

Qua ví dụ đơn giản trên bạn hiểu cách xuất dữ liệu ra một cổng của PIC và dùng các 
hàm tạo trễ. 
Thủ tục thiết lập vào ra cho một cổng hay một chân của PIC 
‐  Ghi giá trị vào thanh ghi điều khiển chế độ của cổng tương ứng là TRISx 
o  Bit 0 ứng với chân xuất dữ liệu 
o  Bit 1 ứng với nhận dữ liệu 
o  Thanh ghi TRISx có thể câu hình theo từng bit 
‐  Khi muốn xuất dữ liệu, ví dụ ra PORTB, câu lệnh là: PORTB = gia_tri; 
‐  Khi muôn nhận dữ liệu từ PORTB, câu lệnh là: data_in = PORTB; 
Về các hàm tạo trễ, trong CCS hỗ trọ sẵn 3 loại hàm tạo trễ là:  
‐  delay_cycles(gia_tri): gia_tri là thời gian trễ tính theo số chu kỳ máy 
‐  delay_us(gia_tri): Tạo trễ Micro giây 
‐  delay_ms(gia_trị): Tạo trễ Mili giây 
Bản chất của các hàm tạo trễ là đưa Vi điều khiển vào một vòng lặp chẳng làm gì cả cho 
đủ số thời gian mà ta cần. Ngoài việc dùng hàm tạo trễ có sẵn ta có thể tự viết hàm tạo trễ 
dùng bộ Timer.
Phạm Văn Ngọc Anh- 01644326695

Việc giao tiếp giữa Vi điều khiển và máy tính là bài lập trình khá quan trọng khi ta làm việc với các dòng Vi điều khiển khác nhau. Với Vi điều khiển PIC cũng vậy, trong mỗi IC PIC đều có tích hợp một khối giao tiếp máy tính USART. Ta sử dụng khối giao tiếp này để truyền dữ liệu lên máy tính và xử lý dữ liệu đó tùy vào mục đích của người lập trình. Để nhận dữ liệu do Vi điều khiển truyền lên máy tính ta có thể sử dụng các phần mềm giao tiếp COM có sẵn hay viết một chương trình mới, sử dụng các ngôn ngữ lập trình như C++, VB hay Delphi… Trong chương trình ví dụ dưới đây tôi sử dụng công cụ sẵn có của CCS là Serial Port Monitor để truyền và nhận dữ liệu từ PIC.
Sơ đồ mạch điện ORCAD. Mạch sử dụng IC MAX232 để kết nối đến cổng COM của
máy tính. Mạch đơn giản chỉ nhằm mục đích giới thiệu khối giao tiếp máy tính của PIC và
cách lập trình cho nó trong CCS.
Trong chương trình ta có sử dụng hàm xử lý ngắt nối tiếp để xử lý ký tự nhân được từ máy
tính. Khi có ngắt xảy ra, ta gọi hàm getc() sẽ trả về ký tự vừa nhận được. Trên màn hình LCD
sẽ hiển thị ký tự mà ta gõ từ bàn phím máy tính.


Code mẫu cho PIC - Truyền thông nối tiếp RS232
 Mạch giao tiếp máy tính, hiển thị LCD
[success title="MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH" icon="check-circle"]

Mã nguồn chương trình: 

#include <16f877a.h> 
#include <def_877a.h> 
#use delay(clock=20000000) 
#FUSES  NOWDT,  HS,  NOPUT,  NOPROTECT,  NODEBUG,  NOBROWNOUT, 
NOLVP, NOCPD, NOWRT 
// Khai báo sử dụng giao tiếp nối tiếp RS232 
#use rs232(baud=9600,parity=N,xmit=PIN_C6,rcv=PIN_C7,bits=9) 

#include <lcd_lib_4bit.c> 

int8 count=0; 
char string_in[16]; 

#INT_RDA  // Hàm xử lý ngắt nối tiếp 
Receive_isr() { 
char c; 
int8 i; 
count++; 
c = getc(); 
putc(c); 
if (c==ʹcʹ | c==ʹCʹ) 
   { 
      LCD_putcmd(0x01);    //Clear Screen 
      c=ʹcʹ; 
      count=0; 
   } 
if ((count<=16) && (c!=ʹcʹ))  LCD_putchar(c); 
if (count > 16) 
   { 
      count=0; 
      LCD_putcmd(0xC0); 
   } 
void main() 
{
enable_interrupts(int_rda);
enable_interrupts(GLOBAL);
lcd_init(); // Khởi tạo cho LCD
lcd_putcmd(0x01);
lcd_putcmd(line_1);
printf(ʺEnter a String.ʺ);
printf(ʺOr anything you want!ʺ);
while (1) {}
} [/success]
Mô tả chương trình: Trên đây là chương trình giao tiếp với máy tính, ta thấy trong CCS để sử dụng giao tiếp nối tiếp ta chỉ cần khai báo #use rs232(). Các hàm giao tiếp với máy tính mà CCS hỗ trợ là:
‐  putc(char ky_tu) : Gửi một ký tự ASCII lên máy tính
‐  getc() : Hàm trả về một ký tự nhận được từ máy tính
‐  printf(string): hàm gửi một chuỗi ký tự lên máy tính

Trong Vi điều khiển PIC có nhiều nguồn ngắt. Để biết cụ thể ta có thể vào mục View >> Valid Interrupts . Khi đó một của sổ sẽ hiện ra liệt kê đầy đủ các nguồn ngắt của từng con PIC.

 Các nguồn ngắt trong PIC


Để viết một hàm phục vụ ngắt ta chỉ việc thêm khai báo #INT_tên_ngắt vào 
trước hàm phục vụ cho ngắt đó. Khi đó trình dich sẽ hiểu đó là địa chỉ hàm cho 
ngắt, khi có ngắt tương ứng xảy ra thì nó sẽ nhảy đến vị trí đó . Lấy ví dụ khi ta muốn xử lý ngắt ngoài, hàm sẽ được viết như sau:

#INT_EXT 
Ext_isr() 
// Nhập mã tại đây 
}




Dưới đây là chương trình nháy led theo nhiều kiểu khác nhau, sử dụng 1 phím bấm nối với chân ngắt ngoài RB0 để chọn kiểu nháy. Có 8 kiểu nháy LED khác nhau, Khi đến kiểu nháy thứ 8, nếu ta nhấn thì sẽ trở về chế độ ban đẩu. Ban đầu biến mode = 0 và tất cả các LED đều tắt Mỗi khi nhấn phím bấm, biến mode sẽ tăng lên 1 đơn vị. Giá trị biến mode tương ứng với chương trình nháy được thực hiện. Khi mode = 9 thì sẽ được gán về mode = 0. Các kiểu nháy khác nhau là do ta bật tắt các LED trên cổng D theo các cách khác nhau. Lấy ví dụ khi ta muôn các LED nháy xen kẽ nhau ta chỉ việc gửi ra cổng D giá trị AAh (10101010) và 55h (01010101).
 Nháy LED nhiều chế độ dùng Ngắt

Mã nguồn chương trình: 

#include <16F877A.h> 
#include <def_877a.h> 
#FUSES NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT, 
NOLVP, NOCPD, NOWRT 
#use delay(clock=20000000) 

int8 mode,i; 
byte temp; 



#INT_EXT
EXT_ISR() {

mode++;
if (mode==9) mode = 0;
}
// End of INT

void program1();
void program2();
void program3();
void program4();
void program5();
void program6();
void program7();
void program8();

void main() {

   trisd = 0x00;
   trisb = 0xFF;
   portd=0xff;
   enable_interrupts(int_EXT);
   ext_int_edge(H_TO_L);  // Chọn ngắt theo sườn âm
   enable_interrupts(GLOBAL);
   mode = 0;
while (1) {
   switch(mode) {
      case 1: program1(); break;
      case 2: program2(); break;
      case 3: program3(); break;
      case 4: program4(); break;
      case 5: program5(); break;
      case 6: program6(); break;
      case 7: program7(); break;
      case 8: program8(); break;
   }
}
}

void program1() {

 PortD = 0x00;
   delay_ms(250);
   Portd = 0xFF;
   delay_ms(250);
}
void program2() { // LED sáng chạy từ trái qua phải
   temp = 0xFF;
   for (i=0;i<=8;i++) {
      portd = temp;
      delay_ms(250);
      temp >>= 1;
   }
}
void program3() { // LED sáng chạy từ phải qua trái
    temp = 0xFF;
   for (i=0;i<=8;i++) {
      portd = temp;
      delay_ms(250);
      temp <<= 1;
   }
}
void program4() {
   portd = 0xAA;
   delay_ms(500);
   portd = 0x55;
   delay_ms(500);
}
void program5() {
   Portd = 0x7E;   delay_ms(150);
   Portd = 0xBD;   delay_ms(250);
   Portd = 0xDB;   delay_ms(150);
   Portd = 0xE7;   delay_ms(150);
   Portd = 0xDB;   delay_ms(150);
   Portd = 0xBD;   delay_ms(150);
   Portd = 0x7E;   delay_ms(150);
}
void program6() {
  temp = 0xFF;
   for (i=0;i<=8;i++) {
      portd = temp;
      delay_ms(250);

 temp = temp >> 1;
   }
}
void program7() {

   Portd = 0xFE;   delay_ms(150);
   Portd = 0xFD;   delay_ms(150);
   Portd = 0xFB;   delay_ms(150);
   Portd = 0xF7;   delay_ms(150);
   Portd = 0xEF;   delay_ms(150);
   PortD = 0xDF;   delay_ms(150);
   Portd = 0xBF;   delay_ms(150);
   Portd = 0x7F;   delay_ms(150);
}

void program8() {
   Portd = 0x7F;   delay_ms(150);
   Portd = 0xBF;   delay_ms(150);
   PortD = 0xDF;   delay_ms(150);
   Portd = 0xEF;   delay_ms(150);
   Portd = 0xF7;   delay_ms(150);
   Portd = 0xFB;   delay_ms(150);
   Portd = 0xFD;   delay_ms(150);
   Portd = 0xFE;   delay_ms(150);
}
Phạm Văn Ngọc Anh- 01644326695

Giao tiếp SPI song công giữa 2 PIC: PIC Master ở trên truyền dữ liệu từ PortB (công tắc trên) qua PIC Slave ở dưới để hiển thị ra PortD (LED dưới) , PIC Slave cũng lấy dữ liệu từ PortB (công tắc dưới) của mình, truyền qua PIC Master để hiển thị ra PortD (LED trên).

Chương trình chạy mô phỏng trên ISIS - Proteus:

mô phỏng SPI trên Proteus


Mã nguồn:

Code Master:


#include "16f877a.h"
#include "def_877a.h"
#device *=16 ADC=8
#FUSES NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT,NOLVP, NOCPD, NOWRT
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=38400,parity=N,xmit=PIN_C6,rcv=PIN_C7)
#use fast_io(B)
#use fast_io(D)
#use fast_io(A)
#define REG_Write 0x80

#INT_SSP
void spi()
{
      PORTD=spi_read(PORTB);
      delay_ms(10);
}
void main()
{
   port_b_pullups(TRUE);
   setup_spi(spi_master|spi_l_to_h|spi_clk_div_16);
   enable_interrupts(INT_SSP);
   enable_interrupts(GLOBAL);
   SET_TRIS_B(0xff);
   SET_TRIS_D(0x00);
   SET_TRIS_A(0x00);
   while(1)
   {
   delay_ms(100);
      output_low(PIN_A5);//Chân C2 dùng Select chip.
      delay_ms(10);//Tao tre de Slave chuan bi.
      spi_write(PORTB);
      output_high(PIN_A5);
   }
}


Code Slave:



#include "16f877a.h"
#include "def_877a.h"
#device *=16 ADC=8
#FUSES NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT,NOLVP, NOCPD, NOWRT
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=38400,parity=N,xmit=PIN_C6,rcv=PIN_C7)
#use fast_io(B)
#use fast_io(D)

#INT_SSP
void spi()
{
      PORTD=spi_read(PORTB);//Vua nhan vua truyen.
      delay_ms(10);
}

void main()
{
   port_b_pullups(TRUE);
   setup_spi(spi_slave|spi_l_to_h|spi_clk_div_16);
   enable_interrupts(INT_SSP);
   enable_interrupts(GLOBAL);
   TRISB=0xff;
   TRISD=0x00;
   while(1)
   {
   }
}

Phạm Văn Ngọc Anh- 01644326695


1. Tổng Quan Về CCS
1.1. Vì sao ta sử dụng CCS?
Sự ra đời của một loại vi điều khiển đi kèm với việc phát triển phần mềm ứng dụng cho việc lập trình cho con vi điều khiển đó. Vi điều khiển chỉ hiểu và làm việc với hai con số 0 và 1. Ban đầu để việc lập trình cho VĐK là làm việc với dãy các con số 0 và 1. Sau này khi kiến trúc của Vi điều khiển ngày càng phức tạp, số luợng thanh ghi lệnh nhiều lên, việc lập trình với dãy các số 0 và 1 không còn phù hợp nữa, đòi hỏi ra đời một ngôn ngữ mới thay thế. Và ngôn ngữ lập trình Assembly. Ở đây ta không nói nhiều đến Assmebly. Sau này khi lập trình cho Vi điều khiển một cách ngắn gọn và dễ hiểu hơn đã dẫn đến sự ra đời củangôn ngữ C ra đời, nhu cầu dùng ngôn ngữ C đề thay cho ASM trong việc mô tả các lệnh nhiều chương trình soạn thảo và biên dịch C cho Vi điều khiển : Keil C, HT‐PIC, MikroC,CCS…
Tôi chọn CCS cho bài giới thiệu này vì CCS là một công cụ lập trình C mạnh cho Vi điều khiển PIC. Những ưu và nhược điểm của CCS sẽ được đề cập đến trong các phần dưới đây.
Bạn có thể xem và tải chương trình CCS tại đây:

1.2. Giới thiệu về CCS
CCS là trình biên dịch lập trình ngôn ngữ C cho Vi điều khiển PIC của hãng Microchip.
Chương trình là sự tích hợp của 3 trình biên dich riêng biết cho 3 dòng PIC khác nhau đó là:
‐ PCB cho dòng PIC 12‐bit opcodes
‐ PCM cho dòng PIC 14‐bit opcodes
‐ PCH cho dòng PIC 16 và 18‐bit
Tất cả 3 trình biên dich này đuợc tích hợp lại vào trong một chương trình bao gồm cả trình soạn thảo và biên dịch là CCS, phiên bản mới nhất là PCWH Compiler Ver 3.227.


Giống như nhiều trình biên dich C khác cho PIC, CCS giúp cho người sử dụng nắm bắt nhanh được vi điều khiển PIC và sử dụng PIC trong các dự án. Các chương trình diều khiển sẽ được thực hiện nhanh chóng và đạt hiệu quả cao thông qua việc sử dụng ngôn ngữ lạp trình cấp cao – Ngôn ngữ C.Tài liệu hướng dẫn sử dụng có rất nhiều, nhưng chi tiết nhất chính là bản Help đi kèm theo phần mềm (tài liệu Tiếng Anh). Trong bản trợ giúp nhà sản xuất đã mô tả rất nhiều về hằng, biến, chỉ thị tiền xủa lý, cấu trúc các câu lệnh trong chương trình, các hàm tạo sẵn cho người sử dụng…
2. Tạo PROJECT đầu tiên trong CCS
Để tạo một Project trong CCS có nhiều cách, có thể dùng Project Wizard, Manual Creat, hay đơn giản là tạo một Files mới và thêm vào đó các khai báo ban đầu cần thiết và “bắt buộc”.
Dưới đây sẽ trình bày cách tạo một project hợp lệ theo cả 3 phương pháp. Một điều ta cần chú ý khi tạo một Project đó là: khi tạo bắt cứ một Project nào mới thì ta nên tạo một thư mục mới với tên liên quan đến Project ta định làm, rồi lưu các files vào đó. Khi lập trình và biên dịch, CCS sẽ tạo ra rất nhiều files khác nhau, do đó nếu để chung các Project trogn một thư mục sẽ rất mất thời gian trong việc tìm kiếm sau này. Đây cũng là quy tắc chung khi ta làm việc với bất kỳ phần mềm nào, thiết kế mạch hay lập trình.
Việc đầu tiên bạn cần làm là khởi động máy tính và bật chương trình PIC C Compiler.
2.1. Tạo một PROJECT sử dụng PIC Wizard
Trước hết bạn khởi động chương trình làm việc PIC C Compiler. Từ giao diện chương trình bạn di chuột chọn Project ‐> New ‐> PIC Wizard nhấn nút trái chuột chọn.











Sau khi nhấn chuột, một cửa sổ hiện ra yêu cầu ban nhập tên Files cần tạo. Bạn tạo một
thư mục mới, vào thư mục đó và lưu tên files cần tạo tại đây.













 
Cửa sổ Save As
Như vậy là xong bước đầu tiên. Sau khi nhấn nút Save, một cửa sổ New Project hiện ra. Trong của sổ này bao gồm rất nhiều Tab, mỗi Tab mô tả về một vài tính năng của con PIC. Ta sẽ chọn tính năng sử dụng tại các Tab tương ứng.
Dưới đây sẽ trình bày ý nghĩa từng mục chọn trong mỗi Tab. Các mục chọn này chính là đề cập đến các tính năng của một con PIC, tùy theo từng loại mà sẽ có các Tab tương ứng. Đối với từng dự án khác nhau, khi ta cần sử dụng tính năng nào của con PIC thì ta sẽ chọn mục đó. Tổng cộng có 13 Tab đẻ ta lưa chọn. Tôi giới thiệu những Tab chính thường hay được sử dụng.

2.1.1. Tab General

Tab General cho phép ta lựa chọn loại PIC mà ta sử dụng và một số lựa chọn khác như chọn tần số thạch anh dao động, thiết lập các bit CONFIG nhằm thiết lập chế độ hoạt động cho PIC.

















 Tab General
‐ Device: Liệt kê danh sách các loại PIC 12F, 16F, 18F… Ta sẽ chọn tên Vi điều khiển PIC mà ta sử dụng trong dự án. Lấy ví dụ chọn PIC16F877A.
‐ Oscilator Frequency: Tần số thạch anh ta sử dụng, chọn 20 MHz (tùy từng loại)
‐ Fuses: Thiết lập các bit Config như: Chế độ dao động (HS, RC, Internal ), chế độ bảo vệ Code, Brownout detected…
‐ Chọn kiểu con trỏ RAM là 16‐bit hay 8‐bit.
2.1.2. Tab Communications
Tab Communications liệt kê các giao tiếp nối tiếp mà một con PIC hỗ trợ, thường là RS232 và I2C, cùng với các lựa chọn để thiết lập chế độ hoạt động cho từng loại giao tiếp.
Giao tiếp RS232
Mỗi một Vi điều khiển PIC hỗ trợ một cổng truyền thông RS232 chuẩn. Tab này cho phép ta lựa chọn chân Rx, Tx, tốc độ Baud, Data bit, Bit Parity…
Giao tiếp I2C
Để sử dụng I2C ta tích vào nút chọn Use I2C, khi đó ta có các lựa chọn: Chân SDA, SCL, Tốc độ truyền (Fast ‐ Slow), chế độ Master hay Slave, địa chỉ cho Salve.
















Tab Communications

2.1.3. Tab SPI and LCD

Tab này liệt kê cho người dùng các lựa chọn đối với giao tiếp nối tiếp SPI, chuẩn giao tiếp tốc độ cao mà PIC hỗ trợ về phần cứng. Chú ý khi ta dùng I2C thì không thể dùng SPI và ngược lại. Để có thể sử dụng cả hai giao tiếp này cùng một lúc thì buộc một trong 2 giao tiếp phải lập trình bằng phần mềm (giồng như khi dùng I2C cho các chip AT8051, không có hỗ trợ phần cứng SSP).
Phần cấu hình cho LCD dành cho các chíp dòng 18F và 30F.

















Tab SPI and LCD

2.1.4. Tab Timer
Liệt kê các bộ đếm/định thời mà các con PIC dòng Mid‐range có: Timer0, timer1, timer2, WDT…
Trong các lựa chọn cấu hình cho các bộ đếm /định thời có: chọn nguồn xung đồng hồ (trong/ngoài), khoảng thời gian xảy ra tràn…

















Tab Timer

2.1.5. Tab Analog

Liệt kê các lựa chọn cho bộ chuyển đổi tương tự/số (ADC) của PIC. Tùy vào từng IC cụ thể mà có các lựa chọn khác nhau, bao gồm:
‐ Lựa chọn cổng vào tương tự
‐ Chọn chân điện áp lấy mẫu (Vref)
‐ Chọn độ phân giải: 8‐bit = 0 ~ 255 hay 10‐bit = 0~1023
‐ Nguồn xung đồng hồ cho bộ ADC (trong hay ngoài), từ đó mà ta có được tốc độ lấy mẫu, thường ta chọn làinternal 2‐6 us.
‐ Khi không sử dụng bộ ADC ta chọn none

















Tab Analog
2.1.6. Tab Other
Tab này cho phép ta thiết lập các thông số cho các bộ Capture/Comparator/PWM.
Capture ‐ Bắt giữ
‐ Chọn bắt giữ xung theo sườn dương (rising edge) hay sườn âm (falling edge) của xung  vào
‐ Chọn bắt giữ sau 1, 4 hay 16 xung (copy giá trị của TimerX vào thanh ghi lưu trữ CCCPx  sau 1, 4 hay 16 xung).
Compare ‐ So sánh
‐ Ta có các lựa chọn thực hiện lệnh khi xayư ra bằng nhau giữa 2 đối tượng so sánh là giá  trị của Timer1 với giá trị lưu trong thanh ghi để so sánh. Bao gồm:
o Thực hiện ngắt và thiết lập mức 0
o Thực hiện ngắt và thiết lập mức 1
o Thực hiện ngắt nhưng không thay đổi trạng thái của chân PIC.
o Đưa Timer1 về 0 nhưng không thay đổi trạng thái chân.

PWM ‐ Điều chế độ rộng xung

‐ Lựa chọn về tần số xung ra và duty cycle. Ta có thể lựa chọn sẵn hay tự chọn tần số, tất  nhiên tần số ra phải nằm trong một khoảng nhất định.

Comparator ‐ So sánh điện áp

‐ Lựa chọn mức điện áp so sánh Vref. Có rất nhiều mức điện áp để ta lựa chọn. Ngoài ra ta  còn có thể lựa chọn cho đầu vào của các bộ so sánh.

















Tab Other

2.1.7. Tab Interrupts và Tab Driver

Tab Interrupts cho phép ta lựa chọn nguồn ngắt mà ta muốn sử dụng. Tùy vào từng loại PIC mà số lượng nguồn ngắt khác nhau, bao gồm: ngắt ngoài 0(INT0), ngắt RS232, ngắt Timer, ngắt I2C‐SPI, ngắt onchange PORTB.v.v…
Tab Drivers được dùng để lựa chọn những ngoại vi mà trình dịch đã hỗ trợ các hàm giao tiếp. Đây là nhưng ngoại vi mà ta sẽ kết nối với PIC, trong các IC mà CCS hỗ trợ, đáng chú ý là các loại EEPROM như 2404, 2416, 2432, 9346, 9356…Ngoài ra còn có IC RAM PCF8570, IC thời gian thực DS1302, Keypad 3x4, LCD, ADC… Chi tiết ta có thể xem trong thư mục Driver của chương trình: \...\PICC\Drivers
















Tab Interrupts

















Tab Driver

Sau các bước chọn trên, ta nhấn OK để kết thúc quả trình tạo một Project trong CCS, một Files ten_project.cđược tạo ra, chứa những khai báo cần thiết cho PIC trong một Files ten_project.h.
Sau đây là ví dụ về cấu trúc 1 chương trình trong CCS :

[alert title="Code Mẫu" icon="info-circle"]
#include < 16F877 .h >
#device PIC6f877 *=16 ADC=10
#use delay(clock=20000000)
 . . . . 
Int16 a,b;
 . . . .
Void xu_ly_ADC ( )
{ . . .
 . . . 
}

#INT_TIMER1
Void xu_ly_ngat_timer ( )
{ . . .
 . . .
}

Main ( )
{ . . .
 . . .
}

[/alert]
+ Đầu tiên là các chỉ thị tiền xử lý : # . . . có nhiệm vụ báo cho CCS cần sử dụng những gì trong chương trình C như dùng VXL gì , có dùng giao tiếp PC qua cổng COM không , có dùng  ADC không , có dùng DELAY không  , có biên dịch kèm các file hay không . . . 
+ Các khai báo biến . 
+ Các hàm con do ta viết : xu_ly_ADC ()  , . . .
+ Các hàm phục vụ ngắt theo sau bởi 1 chỉ thị tiền xử lý cho biết dùng ngắt nào.
+ Chương trình chính .
+ Một chương trình C có thể được viết luôn tuồn trong  hàm main () , nếu chúng rất ngắn và đơn giản. Nhưng khi chương trình bắt đầu dài ra , phức tạp lên 1 chút thì phải phân chia trong các hàm con .

Các hàm này có thể là :

1/ Hàm không trả về giá trị.
Ví dụ :
Void xu_ly( )
z= x+y ;
}
Hàm trên chỉ thực hiện các lệnh trong thân hàm , khi gọi hàm này chỉ đơn giản viết :

Xu_ly( ) ;

2/ Hàm có trả về trị
Ví dụ :
int  xu_ly ( int a , int b)
{
 . . . . . .
Return (a+b) ;
}
Hàm trên sẽ trả về tổng  (a+b) . Khi sử dụng , ví dụ tính tổng 2 biến e ,f , chương trình như sau (trong hàm main() ) :
Main()
{
Int e ,f  ,g ;
e=7 ;
f= 4;
g = xu_ly(e ,f );   // giá trị g=28
}
+ Mỗi hàm con nên được viết để thực hiện 1 chức năng chuyên biệt nào đó  . Bên trong 1  hàm con có thể gọi 1 hay nhiều hàm khác  . Cách thức hoạt động như  viết 1 chương trình C trên máy tính . 
+ Nếu chương trình lớn hơn nữa có thể làm file c rất dài và do đó rất khó kiểm soát , nên sẽ cần phân chia ra các file c . trong đó file chính chứa hàm main sẽ được biên dịch . Các file c khác chứa các hàm phục vụ chuyên biệt như : cho LCD , . . .Trong file chính chỉ cần thêm dòng #include < filex.c > là tất cả hàm cần dùng chứa trong file x sẽ được biên dịch vào file hex chung.  Các ví dụ trong thư mục của CCS nếu có sử dụng LCD sẽ chèn 1 dòng #include  và do đó sẽ gọi được các hàm trong file này mà không cần phải viết lại . điều này có nghĩa là ta có thể viết các file c chứa mã tổng quát có thể dùng chung cho nhiều project , tức là tái sử dụng mã , thay vì phải viết lại chuyên biệt cho từng project . Đây là cách làm chuyên nghiệp cho những project lớn .

Author Name

{picture https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjN0PUWA2genMqX3Sm26mBTX_30OJgDenoIi4K6BR-E1vl3nI7LALp0X759QZgzqrMcGBB7jEbdZnubJbp4n2ZZ22KT196CWCg9DLs3MfEivocdmkjZEPEn-A42hyphenhyphen9dmsca0VIDQr_LjqM/s512-Ic42/pham-van-ngoc-anh.jpg}

Tôi là Ngọc Anh. Tôi đến từ Nghệ An. Tôi tốt nghiệp một trường đại học tại Sài Gòn. Hiện tôi đang phát triển công ty riêng. Liên lạc với tôi qua:

{facebook https://www.facebook.com/phamvanngocanh}
{twitter https://twitter.com/nghiphong1993}
{google https://plus.google.com/+dientuchiase/posts}
{youtube https://www.youtube.com/channel/UCeJKhA_goBNFmDw6RKNtmYQ}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.