Articles by "IC Thông Dụng"

10 4.104 8051 9 Acquy adc pic All datasheet ALTIUM Altium Designer AM-FM Arduino ARM ARM là gì Ấn Tượng Bản tin công nghệ Bản tin Thiết Bị Số Barobo bất động sản biến Binary Bit board lpc2378 Bộ chuyển đổi ADC Bộ Đếm Bộ điều khiển cửa cuốn Bộ Định Thời Buy Khóa Số Điện Tử Buy Mạch đếm sản phẩm Buy Mạch giao thông Buy Mạch nạp Buy Matrix Byte C cho AVR các hàm vào ra các loại lõi arm các mạch DAC cơ bản các ngắt trong pic Cách đọc điện trở Cách Đọc Giá Trị Điện Trở Cách đọc giá trị tụ điện Cách hàn linh kiện dán cách làm mạch khóa số cách tạo linh kiện dán cad/cam Cài Đặt cài đặt proteus 8 cảm biến Cấu Kiện Logic Khả Trình cấu tạo cấu trúc arm cấu trúc lệnh CCS Chân chân Transistor Chip Khả Trình chuyển đổi Chuyển đổi số tương tự Chuyển Đổi Tương Tự/Số - ADC Chuyển động số chương trình City Clip Điện Tử Code 8051 - ASM Code 8051 - C Code 8051-C code ASM code ASM mẫu 8086 Code AVR - C code C Code Lập Trình Code led sao băng code maupic code mẫu 8051 Code Mẫu 8086 Code Mẫu cho ARM - LPC1343 code mẫu pic Code PIC - C codemaupic Counter Cổng Vào Ra Cơ Bản Cuộn Cảm Cửa cuốn DA DAC Debug Decimal Delay8051 Dev-C++ Diode DIY Dò đường Do It Yourself doanh nghiệp Download DTMF Mobile đảo chiều động cơ Điện Trở Điện Tử Điện Tử Cơ Bản điều chế độ rộng xung điều chế xung PWM điều khiển bằng điện thoại Điều khiển cửa cuốn Điều khiển cửa cuốn bằng điện thoại điều khiển động cơ đo điện áp đo nhiệt độ đo nhiệt độ hiển thị lên lcd trên 8051 Đo Nhiệt Độ LM35 + LCD Đo Nhiệt Độ LM35 + Led 7 thanh đọc màu điện trở đồ chơi động cơ chân không Động cơ nhiên liệu Động cơ robo đồng hồ thời gian thực Ebook Đại Học ebook điện tử Ebook đồ án Ebook Tin Học Encoder Encoder là gì Full Giải Thuật Giải thuật PID Giáo Dục giao tiếp i2c pic 16f877a giao tiếp i2c pic16f877a với ic ds1307 giao tiếp máy tính qua rs232 Giao Tiếp Máy Tính VB6 giao tiếp rs232 giao tiếp spi giữa 2 pic giao tiếp spi trong pic Giáo Trình Điện Tử Giới thiệu 8051 Giới thiệu cơ bản GPIO Graphic Design hàm Hàn linh kiện dán Hexadecimal Hệ Hexa Hệ Nhị Phân Hệ Thập Lục Phân Hệ Thập Phân hiển thị lên lcd 16x2 Hoạt Động Học Học 8051 qua các ví dụ đơn giản Học ALtium Designer học AVR Học Corel Draw X3 Học Eagle HỌC LẬP TRÌNH 16F877A Học Lập Trình 8051 Học Lập Trình C Học Orcad Học Protues hoc-lam-robot-do-duong-qua-video Hồng ngoại hướng dẫn hướng dẫn Altium Designer hướng dẫn đo đồng hồ VOM hướng dẫn keil - C lập trình 8051 hướng dẫn làm led sao băng hướng dẫn làm led trái tim hướng dẫn lập trình ARM Hướng Dẫn Lập Trình ARM - LPC1343 hướng dẫn lập trình ARM-LPC2378 hướng dẫn lập trình CCS hướng dẫn lập trình PIC Hướng Dẫn Led Trái Tim hướng dẫn module sim548c hướng dẫn sử dụng keil hướng dẫn sử dụng proteus 8 Hyper Terminal hercules 3.2.4 I/O IC 555 IC 7447 IC 74HC151 IC 74HC154 IC 74HC245 IC 74HC595 IC 74LS138 IC DS1307 IC đồng hồ thời gian thực IC LM324 IC LM342 IC LM7805 IC số IC số opamp LM324 IC Thông Dụng IC555 Interrupt Keil 4 Full keil arm Keil C Keil uVision3 kế toán kiểm toán khái niệm Khái Niệm Cơ Bản Kho Vật Liệu khóa điện tử khóa số dùng 8051 khóa số dùng 89s52 Khóa Số Điện Tử khuếch đại kiểm tra Kinh doanh maketing kinh tế quản lí Kỹ Thuật Kỹ Thuật Vi Xử Lý làm mạch điện lý thú Làm quen AVR Lap Trinh Dieu Khien Robot Lập Trình lập trình 8051 Lập Trình AVR Lập Trình C lập trình c++ Lập Trình Led Quảng Cáo Lập Trình Nhúng Lập trình pic Lập trình Robot Lập Trình Vi Điều Khiển Lập Trình Với AVR Studio LCD 16x2 Lcd16x2 Led Clock Led Quay led sao băng led trai tim Led Trái Tim Lịch sử ra đời Linh Kiện Cơ Bản linh kiện điện tử Loa LPC 2378 LSB lý thú Mã AVR - C Mạch 7seg Mạch Amply.Mạch Loa Mạch Autorobo Mạch bảo vệ Mạch Cảm Biến mạch cảm ứng sờ tay Mạch Cầu H Mạch cube Mạch Đếm Sản Phẩm Mạch điện cơ bản Mạch điện hay Mạch Điện Ứng Dụng Mạch Điều khiển động cơ Mạch Động Cơ Mạch đồng hồ Mạch đồng hồ 4 led Mạch giao thông Mạch IC số Mạch in mạch khóa số mạch khuếch đại thuật toán mạch led chúc mừng năm mới mạch led đẹp Mạch Led đơn Mạch Led Quảng Cáo mach led trai tim mạch led trái tim Mạch Led Vumeter mạch lý thú Mạch Ma trận Phím Mạch Matrix Mạch nạp Mạch nguồn Mạch Nút Bấm mạch sóng rf mạch tăng áp Mạch thu phát Mạch tổ hợp MSI Mạch trái tim Mạch Vi điều khiển Microbicho module module GSM/GPS Module Sim548 Module Sim548 giao tiếp với vi điều khiển PIC Module Sim548C Mosfet Motor Mô Phỏng Phần Cứng Mô Tả Phần Cứng MSB mua led sao băng News Ngắt Ngắt Trong LPC23xx ngân hàng Ngôn Ngữ Ngôn Ngữ C Ngôn Ngữ Tự Học Lập Trình C Ngôn Ngữ VHDL Nguyên Lý nguyên lý ic 555 Nguyên Tắc nháy led Nhập môn C Nhỏ Gọn Nibble opamp People Phần Mềm phần mềm altium Designer Phần mềm điện tử Phần Mềm Điện Tử Phần Mềm Điện Tử Hay Phần Mềm Hay Phần Mềm Led Quảng Cáo phần mềm proteus 8 Phần mềm vi tính Phần Mền Phương pháp hàn linh kiện dán PIC pic16f877a Print Design Proteus Proteus 7.8 SP2 FULL PWM quà tặng bạn gái quà tặng độc đáo quản trị doanh nghiệp quản trị kinh doanh quét led 7 đoạn Relay robocon Robot ROBOT DÒ ĐƯỜNG rút gọn mạch logic tổ hợp Sach Dien Tu Sản Phẩm Thú Vị Sản Phẩm Thương Mại Sáng tạo Short Smart Home SMD sơ đồ nguyên lý spi Sports Sử Dụng Sử Dụng Đồng Hồ sử dụng đồng hồ VOM sử dụng ngắt trong pic sự khác nhau Sức mạnh số Tải tài chính tài chính doanh nghiệp tài chính ngân hàng Tài Khoản Chia Sẻ Tài Liệu Tài Liệu 8051 tài liệu avr Tài liệu Điện Tử Tài Liệu Pic Tài liệu robocon tài liệu về ngân hàng Tài Liệu Vi Điều Khiển tailieuvn Tạo cổng Com ảo Tạo cổng nối tiếp ảo tạo dự án trong keil arm Tạo Project trong Vi Xử Lý ARM tạo thư viện altium designer tạo xung vuông Tạp chí Tạp Chí Hay tăng áp Tập lệnh AT Team Support TEAMPLATE PROTEUS Test thị trường tài chính Thiết Bị Thú Vị Thiết kế robot Thiết lập Fuse Bits Thiết Lập Pin Thuật Toán Thuật Toán Điều Khiển PID Thuật Toán Quine MCCluskey Thư viện Protues Thực Hành Thyristor Timer Timer/Counter Tin Học Chia Sẻ Tổ Chức Bộ Nhớ tổng quan về proteus 8 Transistor Tranzito Tranzitor Trao đổi học tập Travel Trình Biên Dịch Trình Dịch Trong Suốt Truyền Thông Nối Tiếp Không Đồng Bộ- UART truyền thông nối tiếp RS232 Tụ điện TUT - 8051 - ASM TUT - 8051 - KeilC tự hành Tự Học C Tự Học Lập Trình C Tý hon UART Update USB Ứng Dụng Led Quảng Cáo ứng dụng mạch khuếch đại thuật toán vẽ mạch in vẽ mạch nguyên lý VHDL Vi Điều Khiển Vi điều khiển - Ứng dụng vi điều khiển PIC Vi mạch số Vi Xử Lý Vi Xử Lý 8051 Vi Xử Lý 8086 Vi Xử Lý ARM Vi Xử Lý PIC Video Video Mach Điện Virtual Serial Port Driver VOM vxl Web Design xác định góc quay động cơ xử lý chuỗi
Hiển thị các bài đăng có nhãn IC Thông Dụng. Hiển thị tất cả bài đăng


Các bộ chuyển đổi ADC thuộc những thiết bị được sử dụng rộng rãi nhất để thu dữ liệu. Các máy tính số sử dụng các giá trị nhị phân, nhưng trong thế giới vật lý thì mọi đại lượng ở dạng tương tự (liên tục). Nhiệt độ, áp suất (khí hoặc chất lỏng), độ ẩm và vận tốc và một số ít những đại lượng vật lý của thế giới thực mà ta gặp hằng ngày. Một đại lượng vật lý được chuyển về dòng điện hoặc điện áp qua một thiết bị được gọi là các bộ biến đổi. Các bộ biến đổi cũng có thể coi như các bộ cảm biến. Mặc dù chỉ có các bộ cảm biến nhiệt, tốc độ, áp suất, ánh sáng và nhiều đại lượng tự nhiên khác nhưng chúng đều cho ra các tín hiệu dạng dòng điện hoặc điên áp ở dạng liên tục. Do vậy, ta cần một bộ chuyển đổi tương tự số sao cho bộ vi điều khiển có thể đọc được chúng. Một chip ADC được sử dụng rộng rãi là ADC0804.


                                               Sơ đồ chân ADC0804
Chip ADC0804 là bộ chuyển đổi tương tự số thuộc họ ADC800 của hãng National Semiconductor. Chip này cũng được nhiều hãng khác sản xuất. Chip có điện áp nuôi +5V và độ phân giải 8 bit. Ngoài độ phân giải thì thời gian chuyển đổi cũng là một tham số quan trọng khi đánh giá bộ ADC. Thời gian chuyển đổi được định nghĩa là thời gian mà bộ ADC cần để chuyển một đầu vào tương tự thành một số nhị phân. Đối với ADC0804 thì thời gian chuyển đổi phụ thuộc vào tần số đồng hồ được cấp tới chân CLK và CLK IN và không bé hơn 110µs. Các chân khác của ADC0804 có chức năng như sau:
- CS (Chip select): Chân số 1, là chân chọn chip, đầu vào tích cực mức thấp được sử dụng để kích hoạt Chip ADC0804. Để truy cập tới ADC0804 thì chân này phải được đặt ở mức thấp.
- RD (Read): Chân số 2, là chân nhận tín hiệu vào tích cực ở mức thấp. Các bộ chuyển đổi của 0804 sẽ chuyển đổi đầu vào tương tự thành số nhị phân và giữ nó ở một thanh ghi trong. Chân RD được sử dụng để cho phép đưa dữ liệu đã được chyển đổi tới đầu ra của ADC0804. Khi CS = 0 nếu có một xung cao xuống thấp áp đến chân RD thì dữ liệu ra dạng số 8 bit được đưa tới các chân dữ liệu (DB0 – DB7).
- WR (Write): Chân số 3, đây là chân vào tích cực mức thấp được dùng báo cho ADC biết để bắt đầu quá trình chuyển đổi. Nếu CS = 0 khi WR tạo ra xung cao xuống thấp thì bộ ADC0804 bắt đầu quá trình chuyển đổi giá trị đầu vào tương tự Vin thành số nhị phân 8 bit. Khi việc chuyển đổi hoàn tất thì chân INTR được ADC hạ xuống thấp.
- CLK IN và CLK R: CLK IN (chân số 4), là chân vào nối tới đồng hồ ngoài được sử dụng để tạo thời gian. Tuy nhiên ADC0804 c ũng có một bộ tạo xung đồng hồ riêng. Để dùng đồng hồ riêng thì các chân CLK IN và CLK R (chân số 19) được nối với một tụ điện và một điện trở. Khi đó tần số được xác định bằng biểu thức:
F =
Với R = 10 kΩ, C = 150 pF và tần số f = 606 kHz và thời gian chuyển đổi là 110 µs.
- Ngắt INTR (Interupt): Chân số 5, là chân ra tích cực mức thấp. Bình thường chân này ở trạng thái cao và khi việc chuyển đổi tương tự số hoàn tất thì nó chuyển xuống mức thấp để báo cho CPU biết là dữ liệu chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi. Sau khi INTR xuống thấp, cần đặt CS = 0 và gửi một xung cao xuống thấp tới chân RD để đưa dữ liệu ra.
- Vin (+) và Vin (-): Chân số 6 và chân số 7, đây là 2 đầu vào tương tự vi sai, trong đó Vin = Vin(+) – Vin(-). Thông thường Vin(-) được nối tới đất và Vin(+) được dùng làm đầu vào tương tự và sẽ được chuyển đổi về dạng số.
- Vcc: Chân số 20, là chân nguồn nuôi +5V. Chân này còn được dùng làm điện áp tham chiếu khi đầu vào Vref/2 để hở.
- Vref/2: Chân số 9, là chân điện áp đầu vào được dùng làm điện áp tham chiếu. Nếu chân này hở thì điện áp đầu vào tương tự cho ADC0804 nằm trong dải 0 đến +5V. Tuy nhiên, có nhiều ứng dụng mà đầu vào tương tự áp đến Vin khác với dải 0 đến +5V. Chân Vref/2 được dùng để thực hiện các điện áp đầu ra khác 0 đến +5V.

- D0 – D7, chân số 18 – 11, là các chân ra dữ liệu số (D7 là bit cao nhất MSB và D0 là bit thấp nhất LSB). Các chân này được đệm ba trạng thái và dữ liệu đã được chuyển đổi chỉ được truy cập khi chân CS = 0 và chân RD đưa xuống mức thấp. Để tính điện áp đầu ra ta tính theo công thức sau:
Dout = Vin / Kích thước bước.


DS1307 là chip đồng hồ thời gian thực (RTC : Real-time clock), khái niệm thời gian thực ở đây được dùng với ý nghĩa thời gian tuyệt đối mà con người đang sử dụng, tình bằng giây, phút, giờ…DS1307 là một sản phẩm của Dallas Semiconductor (một công ty thuộc Maxim Integrated Products). Chip này có 7 thanh ghi 8-bit chứa thời gian là: giây, phút, giờ, thứ (trong tuần), ngày, tháng, năm. Ngoài ra DS1307 còn có 1 thanh ghi điều khiển ngõ ra phụ và 56 thanh ghi trống có thể dùng như RAM. DS1307 được đọc và ghi thông qua giao diện nối tiếp I2C (TWI của AVR) nên cấu tạo bên ngoài rất đơn giản. DS1307 xuất hiện ở 2 gói SOIC và DIP có 8 chân như trong hình 1.





Hình 1. Hai gói cấu tạo chip DS1307.


Các chân của DS1307 được mô tả như sau:

- X1 và X2: là 2 ngõ kết nối với 1 thạch anh 32.768KHz làm nguồn tạo dao động cho chip.

- VBAT: cực dương của một nguồn pin 3V nuôi chip.

- GND: chân mass chung cho cả pin 3V và Vcc.

- Vcc: nguồn cho giao diện I2C, thường là 5V và dùng chung với vi điều khiển. Chú ý là nếu Vcc không được cấp nguồn nhưng VBAT được cấp thì DS1307 vẫn đang hoạt động (nhưng không ghi và đọc được).

- SQW/OUT: một ngõ phụ tạo xung vuông (Square Wave / Output Driver), tần số của xung được tạo có thể được lập trình. Như vậy chân này hầu như không liên quan đến chức năng của DS1307 là đồng hồ thời gian thực, chúng ta sẽ bỏ trống chân này khi nối mạch.

- SCL và SDA là 2 đường giao xung nhịp và dữ liệu của giao diện I2C mà chúng ta đã tìm hiểu trong bài TWI của AVR.

Có thể kết nối DS1307 bằng một mạch điện đơn giản như trong hình 2.






Hình 2. Mạch ứng dụng đơn giản của DS1307.


Cấu tạo bên trong DS1307 bao gồm một số thành phần như mạch nguồn, mạch dao động, mạch điều khiển logic, mạch giao điện I2C, con trỏ địa chỉ và các thanh ghi (hay RAM). Do đa số các thành phần bên trong DS1307 là thành phần “cứng” nên chúng ta không có quá nhiều việc khi sử dụng DS1307. Sử dụng DS1307 chủ yếu là ghi và đọc các thanh ghi của chip này. Vì thế cần hiểu rõ 2 vấn đề cơ bản đó là cấu trúc các thanh ghi và cách truy xuất các thanh ghi này thông qua giao diện I2C. Phần này chúng ta tìm hiểu cấu trúc các thanh ghi trước và cách truy xuất chúng sẽ tìm hiểu trong phần 2, điều khiển DS1307 bằng AVR.

Như THIETKEMACHDIENTU.NET đã trình bày, bộ nhớ DS1307 có tất cả 64 thanh ghi 8-bit được đánh địa chỉ từ 0 đến 63 (từ 0x00 đến 0x3F theo hệ hexadecimal). Tuy nhiên, thực chất chỉ có 8 thanh ghi đầu là dùng cho chức năng “đồng hồ” (THIETKEMACHDIENTU.NET sẽ gọi là RTC) còn lại 56 thanh ghi bỏ trông có thể được dùng chứa biến tạm như RAM nếu muốn. Bảy thanh ghi đầu tiên chứa thông tin về thời gian của đồng hồ bao gồm: giây (SECONDS), phút (MINUETS), giờ (HOURS), thứ (DAY), ngày (DATE), tháng (MONTH) và năm (YEAR). Việc ghi giá trị vào 7 thanh ghi này tương đương với việc “cài đặt” thời gian khởi động cho RTC. Việc đọc giá từ 7 thanh ghi là đọc thời gian thực mà chip tạo ra. Ví dụ, lúc khởi động chương trình, chúng ta ghi vào thanh ghi “giây” giá trị 42, sau đó 12s chúng ta đọc thanh ghi này, chúng ta thu được giá trị 54. Thanh ghi thứ 8 (CONTROL) là thanh ghi điều khiển xung ngõ ra SQW/OUT (chân 6). Tuy nhiên, do chúng ta không dùng chân SQW/OUT nên có thề bỏ qua thanh ghi thứ 8. Tổ chức bộ nhớ của DS1307 được trình bày trong hình 3.







Hình 3. Tổ chức bộ nhớ của DS1307.


Vì 7 thanh ghi đầu tiên là quan trọng nhất trong hoạt động của DS1307, chúng ta sẽ khảo sát các thanh ghi này một cách chi tiết. Trước hết hãy quan sát tổ chức theo từng bit của các thanh ghi này như trong hình 4.





Hình 4. Tổ chức các thanh ghi thời gian.


Điều đầu tiên cần chú ý là giá trị thời gian lưu trong các thanh ghi theo dạng BCD. BCD là viết tắt của cụm từ Binary-Coded Decimal, tạm dịch là các số thập phân theo mã nhị phân. Ví dụ bạn muốn cài đặt cho thanh ghi MINUTES giá trị 42. Nếu quy đổi 42 sang mã thập lục phân thì chúng ta thu được 42=0x2A. Theo cách hiểu thông thường chúng ta chỉ cần gán MINUTES=42 hoặc MINUTES=0x2A, tuy nhiên vì các thanh ghi này chứa giá trị BCD nên mọi chuyện sẽ khác, THIETKEMACHDIENTU.NET sẽ diễn giải bằng hình 5.







Hình 5. Số BCD.


Với số 42, trước hết nó được tách thành 2 chữ số (digit) 4 và 2. Mỗi chữ số sau đó được đổi sang mã nhị phân 4-bit. Chữ số 4 được đổi sang mã nhị phân 4-bit là 0100 trong khi 2 được đổi thành 0010. Ghép mã nhị phân của 2 chữ số lại chúng ta thu được mốt số 8 bit, đó là số BCD. Với trường hợp này, số BCD thu được là 01000010 (nhị phân) = 66. Như vậy, để đặt số phút 42 cho DS1307 chúng ta cần ghi vào thanh ghi MINUTES giá trị 66 (mã BCD của 42). Tất cả các phần mềm lập trình hay thanh ghi của chip điều khiển đều sử dụng mã nhị phân thông thường, không phải mã BCD, do đó chúng ta cần viết các chương trình con để quy đổi từ số thập nhị phân (hoặc thập phân thường) sang BCD, phần này sẽ được trình bày trong lúc lập trình giao tiếp với DS1307. Thoạt nhìn, mọi người đều cho rằng số BCD chỉ làm vấn đền thêm rắc rối, tuy nhiên số BCD rất có ưu điểm trong việc hiển thị nhất là khi hiển thị từng chữ số như hiển thị bằng LED 7 đoạn chẳng hạn. Quay lại ví dụ 42 phút, giả sử chúng ta dùng 2 LED 7-đoạn để hiện thị 2 chữ số của số phút. Khi đọc thanh ghi MINUTES chúng ta thu được giá trị 66 (mã BCD của 42), do 66=01000010 (nhị phân), để hiển thị chúng ta chỉ cần dùng phương pháp tách bit thông thường để tách số 01000010 thành 2 nhóm 0100 và 0010 (tách bằng toán tử shift “>>” của C hoặc instruction LSL, LSR trong asm) và xuất trực tiếp 2 nhóm này ra LED vì 0100 = 4 và 0010 =2, rất nhanh chóng. Thậm chí, nếu chúng ta nối 2 LED 7-đoạn trong cùng 1 PORT, việc tách ra từng digit là không cần thiết, để hiển thị cả số, chỉ cần xuất trực tiếp ra PORT. Như vậy, với số BCD, việc tách và hiển thị digit được thực hiện rất dễ dàng, không cần thực hiện phép chia (rất tốn thời gian thực thi) cho cơ số 10, 100, 1000…như trong trường hợp số thập phân.

Thanh ghi giây (SECONDS): thanh ghi này là thanh ghi đầu tiên trong bộ nhớ của DS1307, địa chỉ của nó là 0x00. Bốn bit thấp của thanh ghi này chứa mã BCD 4-bit của chữ số hàng đơn vị của giá trị giây. Do giá trị cao nhất của chữ số hàng chục là 5 (không có giây 60 !) nên chỉ cần 3 bit (các bit SECONDS6:4) là có thể mã hóa được (số 5 =101, 3 bit). Bit cao nhất, bit 7, trong thanh ghi này là 1 điều khiển có tên CH (Clock halt – treo đồng hồ), nếu bit này được set bằng 1 bộ dao động trong chip bị vô hiệu hóa, đồng hồ không hoạt động. Vì vậy, nhất thiết phải reset bit này xuống 0 ngay từ đầu.

Thanh ghi phút (MINUTES): có địa chỉ 0x01, chứa giá trị phút của đồng hồ. Tương tự thanh ghi SECONDS, chỉ có 7 bit của thanh ghi này được dùng lưu mã BCD của phút, bit 7 luôn luôn bằng 0.

Thanh ghi giờ (HOURS): có thể nói đây là thanh ghi phức tạp nhất trong DS1307. Thanh ghi này có địa chỉ 0x02. Trước hết 4-bits thấp của thanh ghi này được dùng cho chữ số hàng đơn vị của giờ. Do DS1307 hỗ trợ 2 loại hệ thống hiển thị giờ (gọi là mode) là 12h (1h đến 12h) và 24h (1h đến 24h) giờ, bit6 (màu green trong hình 4) xác lập hệ thống giờ. Nếu bit6=0 thì hệ thống 24h được chọn, khi đó 2 bit cao 5 và 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giá trị giờ. Do giá trị lớn nhất của chữ số hàng chục trong trường hợp này là 2 (=10, nhị phân) nên 2 bit 5 và 4 là đủ để mã hóa. Nếu bit6=1 thì hệ thống 12h được chọn, với trường hợp này chỉ có bit 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giờ, bit 5 (màu orange trong hình 4) chỉ buổi trong ngày, AM hoặc PM. Bit5 =0 là AM và bit5=1 là PM. Bit 7 luôn bằng 0. (thiết kế này hơi dở, nếu dời hẳn 2 bit mode và A-P sang 2 bit 7 và 6 thì sẽ đơn giản hơn).

Thanh ghi thứ (DAY – ngày trong tuần): nằm ở địa chĩ 0x03. Thanh ghi DAY chỉ mang giá trị từ 1 đến 7 tương ứng từ Chủ nhật đến thứ 7 trong 1 tuần. Vì thế, chỉ có 3 bit thấp trong thanh ghi này có nghĩa.

Các thanh ghi còn lại có cấu trúc tương tự, DATE chứa ngày trong tháng (1 đến 31), MONTH chứa tháng (1 đến 12) và YEAR chứa năm (00 đến 99). Chú ý, DS1307 chỉ dùng cho 100 năm, nên giá trị năm chỉ có 2 chữ số, phần đầu của năm do người dùng tự thêm vào (ví dụ 20xx).

Ngoài các thanh ghi trong bộ nhớ, DS1307 còn có một thanh ghi khác nằm riêng gọi là con trỏ địa chỉ hay thanh ghi địa chỉ (Address Register). Giá trị của thanh ghi này là địa chỉ của thanh ghi trong bộ nhớ mà người dùng muốn truy cập. Giá trị của thanh ghi địa chỉ (tức địa chỉ của bộ nhớ) được set trong lệnh Write mà chúng ta sẽ khảo sát trong phần tiếp theo, AVR và DS1307. Thanh ghi địa chỉ được THIETKEMACHDIENTU.NET tô đỏ trong hình 6, cấu trúc DS1307.





Hình 6. Cấu trúc DS1307.

THIETKEMACHDIENTU.NET XIN GIỚI THIỆU BẠN BÀI VIẾT VỀ IC SỐ 4017 VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA NÓ.
Sơ đồ chân:

IC đếm thập phân 4017 có 10 ngõ ra ở mức cao.
Bộ đếm thập phân là gì?
IC 4017 có 10 ngõ ra ở mức cao liên tục nhau như hình dưới đây:


Chỉ có một ngõ ra được kích mức cao tại một thời điểm.
Bạn có thể thấy được ra ngõ ra ÷10 output sẽ mức cao cho lượt đếm 0 > 4 và ở mức thấp khi đếm 5 > 9.
IC này rất hữu dụng khi bạn tạo những ứng dụng liên quan đến Timer, khi bạn đã quen dùng nó, bạn sẽ nghĩ được khá nhiều ứng dụng hay đó.
Cùng khám phá IC 4017:
Đây là 1 mạch thí nghiệm để chạy 4017
Khi lắp ráp mạch chạy thực tế, bạn nên lắp từng phần, sau khi chạy thử phần đó đã chạy tốt rồi thì mới nên lắp phần tiếp theo.
Như ở đây, mình lắp mạch tạo xung clock trước, và để đơn giản mình dùng IC 4093 có cổng NAND (Xem datasheet 4093). Đây là mạch sau khi đã gắn trên Bread board, nếu bạn chưa biết dùng Bread – board thì hãy xem bài viết này: Hướng dẫn sử dụng Bread-board.


Tiếp theo bạn hãy thêm IC 4017 vào, chân tạo xung Clock từ IC 4093 sẽ nối vào Clock input của 4017. Thông thường thì chân RESET và ENABLE được nối đất. Đừng quên cấp nguồn cho 2 IC nhé.
Bây giờ bạn thử gắn output 0 ra 1 LED nối tiếp với 1 con trở 680 ohm.


Tiếp đến bạn gắn thêm trở và LED vào output 1 và 2. Đừng tháo nguồn cung cấp ra nhé, như vậy bạn mới thấy được là LED sẽ sáng ở mối nối mới khi đến lượt mức cao của nó.

Nối thêm cho đủ 10 output, nếu Bread-board không đủ thì có thể gắn thêm, bạn để ý ở chiều rộng Bread-board có 2 cái khấc để kết nối nhiều Bread-board.
Bạn có thể tham khảo cách sắp xếp linh kiện ở hình dưới đây.


Điều chỉnh bộ đếm:
Bây giờ thay đổi mạch 1 chút, 2 chân RESET và ENABLE nối xuống đất qua trở 10k ohm. Ban đầu, trạng thái của mạch không thay đổi. Bạn hãy tạo 2 dây nối rời ở 2 chân đó ra ngoài rồi tiếp tục làm theo hướng dẫn.

Điều gì sẽ xảy ra khi bạn nối chân RESET vào +9V? IC sẽ quay lại đếm từ 0 và LED ở output 0 sẽ sáng. Mặc dù xung CLOCK vẫn kích nhưng mạch đếm của bạn sẽ dừng lại.
Thử nối chân RESET vào output 5 (chân 1) của 4017. Mạch đến sẽ bắt đầu lại nhưng không phải tất cả các output được kích. Các LED của các output 0 đến 4 sẽ chạy như trước. Và bạn sẽ không thấy điều gì xảy ra tại output 5, bởi vì khi mức cao xuất hiện ở output 5 thì lập tức chân RESET được kích hoạt, và mạch sẽ chạy lại từ 0.

Như vậy bạn có thể rút ngắn bộ đếm theo ý muốn của mình.
Bây giờ hãy rút chân RESET ra, đặt lại như cũ, để mạch đếm chạy như lúc đầu. Và hãy xem nào, đều gì sẽ xảy ra khi bạn nối chân ENABLE lên +9V? Bộ đếm sẽ dừng lại, nhưng mà LED cuối cùng vẫn sáng. Mạch đếm sẽ dừng lại bất cứ khi nào chân ENABLE ở mức cao.
Bạn gắn chân ENABLE vào output 7 (chân 6) của 4017. Mạch đếm sẽ chạy và dừng lại khi đến 7. Bây giờ bạn thử gắn chân RESET vào +9V. IC 4017 sẽ trở về 0 và bắt đầu đếm lên, dừng lại lần nữa khi đếm 7.
Đếm liên tục theo quy định trước:
Bạn có thể dùng 4017 để điều khiển những sự kiện liên tục xảy ra, ví dụ như đèn giao thông.
VD bạn làm mạch điện có 3 đèn tín hiệu và sẽ sáng theo quy định:

Đây là mạch nguyên lý:


Các Diode 1N4148 dùng để tạo cổng OR.
Chú ý:
Bạn nên đọc Datasheet của 4017 sau khi đọc xong Tut này. Như vậy bạn sẽ nắm rõ và hiểu nhanh hơn datasheet đó
THIETKEMACHDIENTU.NET
Phạm Văn Ngọc Anh- 01644326695

 Theo blogthongtin.info


Các bộ chuyển đổi ADC thuộc những thiết bị được sử dụng rộng rãi nhất để thu dữ liệu. Các máy tính số sử dụng các giá trị nhị phân, nhưng trong thế giới vật lý thì mọi đại lượng ở dạng tương tự (liên tục). Nhiệt độ, áp suất (khí hoặc chất lỏng), độ ẩm và vận tốc và một số ít những đại lượng vật lý của thế giới thực mà ta gặp hằng ngày. Một đại lượng vật lý được chuyển về dòng điện hoặc điện áp qua một thiết bị được gọi là các bộ biến đổi. Các bộ biến đổi cũng có thể coi như các bộ cảm biến. Mặc dù chỉ có các bộ cảm biến nhiệt, tốc độ, áp suất, ánh sáng và nhiều đại lượng tự nhiên khác nhưng chúng đều cho ra các tín hiệu dạng dòng điện hoặc điên áp ở dạng liên tục. Do vậy, ta cần một bộ chuyển đổi tương tự số sao cho bộ vi điều khiển có thể đọc được chúng. Một chip ADC được sử dụng rộng rãi là ADC0804.




                                               Sơ đồ chân ADC0804
Chip ADC0804 là bộ chuyển đổi tương tự số thuộc họ ADC800 của hãng National Semiconductor. Chip này cũng được nhiều hãng khác sản xuất. Chip có điện áp nuôi +5V và độ phân giải 8 bit. Ngoài độ phân giải thì thời gian chuyển đổi cũng là một tham số quan trọng khi đánh giá bộ ADC. Thời gian chuyển đổi được định nghĩa là thời gian mà bộ ADC cần để chuyển một đầu vào tương tự thành một số nhị phân. Đối với ADC0804 thì thời gian chuyển đổi phụ thuộc vào tần số đồng hồ được cấp tới chân CLK và CLK IN và không bé hơn 110µs. Các chân khác của ADC0804 có chức năng như sau:
- CS (Chip select): Chân số 1, là chân chọn chip, đầu vào tích cực mức thấp được sử dụng để kích hoạt Chip ADC0804. Để truy cập tới ADC0804 thì chân này phải được đặt ở mức thấp.
- RD (Read): Chân số 2, là chân nhận tín hiệu vào tích cực ở mức thấp. Các bộ chuyển đổi của 0804 sẽ chuyển đổi đầu vào tương tự thành số nhị phân và giữ nó ở một thanh ghi trong. Chân RD được sử dụng để cho phép đưa dữ liệu đã được chyển đổi tới đầu ra của ADC0804. Khi CS = 0 nếu có một xung cao xuống thấp áp đến chân RD thì dữ liệu ra dạng số 8 bit được đưa tới các chân dữ liệu (DB0 – DB7).
- WR (Write): Chân số 3, đây là chân vào tích cực mức thấp được dùng báo cho ADC biết để bắt đầu quá trình chuyển đổi. Nếu CS = 0 khi WR tạo ra xung cao xuống thấp thì bộ ADC0804 bắt đầu quá trình chuyển đổi giá trị đầu vào tương tự Vin thành số nhị phân 8 bit. Khi việc chuyển đổi hoàn tất thì chân INTR được ADC hạ xuống thấp.
- CLK IN và CLK R: CLK IN (chân số 4), là chân vào nối tới đồng hồ ngoài được sử dụng để tạo thời gian. Tuy nhiên ADC0804 c ũng có một bộ tạo xung đồng hồ riêng. Để dùng đồng hồ riêng thì các chân CLK IN và CLK R (chân số 19) được nối với một tụ điện và một điện trở. Khi đó tần số được xác định bằng biểu thức:
F =
Với R = 10 kΩ, C = 150 pF và tần số f = 606 kHz và thời gian chuyển đổi là 110 µs.
- Ngắt INTR (Interupt): Chân số 5, là chân ra tích cực mức thấp. Bình thường chân này ở trạng thái cao và khi việc chuyển đổi tương tự số hoàn tất thì nó chuyển xuống mức thấp để báo cho CPU biết là dữ liệu chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi. Sau khi INTR xuống thấp, cần đặt CS = 0 và gửi một xung cao xuống thấp tới chân RD để đưa dữ liệu ra.
- Vin (+) và Vin (-): Chân số 6 và chân số 7, đây là 2 đầu vào tương tự vi sai, trong đó Vin = Vin(+) – Vin(-). Thông thường Vin(-) được nối tới đất và Vin(+) được dùng làm đầu vào tương tự và sẽ được chuyển đổi về dạng số.
- Vcc: Chân số 20, là chân nguồn nuôi +5V. Chân này còn được dùng làm điện áp tham chiếu khi đầu vào Vref/2 để hở.
- Vref/2: Chân số 9, là chân điện áp đầu vào được dùng làm điện áp tham chiếu. Nếu chân này hở thì điện áp đầu vào tương tự cho ADC0804 nằm trong dải 0 đến +5V. Tuy nhiên, có nhiều ứng dụng mà đầu vào tương tự áp đến Vin khác với dải 0 đến +5V. Chân Vref/2 được dùng để thực hiện các điện áp đầu ra khác 0 đến +5V.


- D0 – D7, chân số 18 – 11, là các chân ra dữ liệu số (D7 là bit cao nhất MSB và D0 là bit thấp nhất LSB). Các chân này được đệm ba trạng thái và dữ liệu đã được chuyển đổi chỉ được truy cập khi chân CS = 0 và chân RD đưa xuống mức thấp. Để tính điện áp đầu ra ta tính theo công thức sau:
Dout = Vin / Kích thước bước.

Phạm Văn Ngọc Anh- 01644326695



                                 
LM324 là một IC công suất thấp bao gồm 4 bộ khuếch đại thuật toán (Op Amp) trong nó.

Ở nhà trường, các bạn học được muốn sử dụng một bộ khuếch đại thuật toán (Op-Amp) thì cần phải có nguồn đôi. Tức là phải có nguồn dương và nguồn âm. Chẳng hạn như Opamp 741.

Tuy nhiên các Opamp trong LM324 được thiết kế đặc biệt để sử dụng với nguồn đơn. Tức là bạn chỉ cần Vcc và GND là đủ.

Một điều đặc biệt nữa là nguồn cung cấp của LM324 có thể hoạt động độc lập với nguồn tín hiệu. Ví dụ nguồn cung cấp của LM324 là 5V nhưng nó có thể làm việc bình thường với nguồn tín hiệu ở ngõ vào V+ và V- là 15V mà ko bị sao cả.

Xem trong datasheet chúng ta có thể dễ dàng tìm được sơ đồ nguyên lý của LM324.
                                  
Nhìn vào hình là biết khỏi cần nói nhiều đúng ko nào. 4 cụm opamp và 2 chân nguồn rất rõ ràng.

Vậy điều chúng ta cần quan tâm khi thiết kế mạch với LM324 là điều gì?

- Thứ nhất đó là điện áp cung cấp: Nguồn cung cấp cho LM324 tầm từ 5V~32V. Tuy nhiên mình khuyên là nên dùng ở 5V thôi. Cùng lắm thì 12V chứ đừng chơi cao hơn. Điện áp cao thì dễ cháy ấy mà. 5V khi mắc ngược nguồn nhanh tay còn cứu kịp chứ 12 mắc nhầm một cái là tong ngay.
- Thứ hai đó là áp tối đa ngõ vào: cũng na ná Vcc. áp ngõ vào từ 0~32V đối với nguồn đơn và cộng trừ 15V đối với nguồn đôi. LM324 chơi loại nào cũng được.
- Thứ ba là công suất của Lm324 loại chân cắm (Dip) khoảng 1W
- Thứ tư là điện áp và dòng ngõ ra. điện áp ngõ ra từ 0~Vcc-1,5V.
Dòng ngõ ra khi mắc theo kiểu đẩy dòng (dòng Sink) thì dòng đẩy tối đa đạt được 20mA.
Dòng ngõ ra khi mắc theo kiểu hút dòng (dòng Souce) thì dòng hút tối đa có thể lên đến 40mA
Hai thông số này cực kỳ quan trọng trong thiết kế với LM324 các bạn phải đặc biệt chú ý nhé.
- Thứ năm là tần số hoạt động của LM324 là 1MHz
- Thứ sáu là độ lợi khuếch đại điện áp DC của LM324 tối đa khoảng 100 dB

Nhiêu đó là quá đủ để thiết kế rồi đúng ko nào. Còn nếu bạn nào hỏi tui con Op-amp nó hoạt động ra sao thì xin thưa về kiếm sách điện tử cơ bản đọc dùm cái. Ở đây tui chỉ nói một cách ngắn gọn và nôm na là:
Khi điện áp V+ > V- thì ngõ ra của op amp ở mức +Vcc

Khi điện áp V+ < V- thì ngõ ra của op amp ở mức Gnd hoặc -Vcc.

Chỉ đơn giản thế thôi. còn mấy cái khuếch đại, hồi tiếp, cộng trừ nhân chia tích phân gì đó thì đọc sách dùm. vậy nhé.



XEM ONLINE
  LM324
Phạm Văn Ngọc Anh- 01644326695

Nguồn Congdongit.org

Tại sao chip lại post bài viết tìm hiểu về cách dùng IC 7805,vì 1 nguyên nhân đơn giản,vì nó là nguồn nuôi tất cả mạch điện,cũng như cơ thể chúng chúng ta sống khỏe mạnh không nếu không cung cấp đủ thức ăn nước uống,mạch điện cũng vậy,cũng cần phải được cung cấp đủ điện áp,đủ dòng thì mới chạy ổn định 1 mạch,chip post chia sẻ cho các bạn cùng tìm hiểu về ic này nhé.^^ các bạn nhiệt tình góp ý nhé..

Có lẽ ai làm về điện tử cũng biết tới 7805. Nhưng đôi khi vì kinh nghiệm, họ quên một số kiến thức cơ bản.
-Dòng cực đại có thể duy trì 1A.
-Dòng đỉnh 2.2A.
-Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W.
-Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W

+Vậy Nếu vượt quá ngưỡng 4 ý trên 7805 sẽ bị cháy.
+Thực tế ta nên chỉ dùng công suất tiêu tán =1/2 giá trị trên. Các giá trị cũng không nên dùng gần giá trị max của các thông số trên. Tốt nhất nên dùng <=2/3 max. Hơn nữa các thống số trên áp dụng cho điều kiện chuẩn nhiệt độ 25 độ C.
+Ta nên hạn chế áp lối vào 7805 để giảm công suất tiêu tán trên tản nhiệt.
Nếu ai đó nói 7805 dùng tốt ở 500ma thì có thể sai vì nó còn phụ thuộc vào áp rơi trên nó.
Một số điểm lưu ý khác:
+Thực tế áp lối ra có thể đạt giá trị nào đó trong khoảng 4.8--5.2 V. Nên nếu đo được áp là 4.85V thì không vội kết luận là IC bị hỏng.
+Độ trôi nhiệt của 7805 xấp xỉ: 1mv/1 độ C. Nó có hệ số trôi nhiệt âm, nên nhiệt độ tăng, điện áp ra sẽ giảm.
Ví dụ: nếu ở 25 độ C, điện áp lối ra là 4.98V, thì rất có thể tại 65 độ, ta đo được thế lỗi ra cỡ: 4.94 độ C.
+Lưu ý 7805 có bảo vệ chập tải, nên nếu ta lỡ làm chập thì chưa hẳn 7805 đã hỏng đâu.
Mong mọi người góp ý từ những điều cơ bản nhất.


       

Em thử tính toán như sau liệu có ổn không các anh nhé:
-Sơ đồ 1 của anh Natra2K2:
Điện trở đó làm nhiệm vụ giới hạn dòng cho 7805 là giá trị Ik nào đó.
Khi I tải < Ik thì dòng tải chủ yếu chỉ do 7805 cấp.
Khi I tải > Ik thì có thể coi: transistor cấp dòng cho tải là: Itai-Ik, còn 7805 cấp dòng là Ik.
R được tính cỡ (Uin-7.5)/Ik, trong đó 7.5V là điện áp min nhất lối vào 7805 để đảm bảo 7805 hoạt động tốt.

Còn sơ đồ 2:
Chân COM mắc vào diot là để bù sụt áp 0.7V ở diot lối ra để đảm bảo áp ra là 12V. Tuy nhiên:
Thiết kế đó chưa thật tốt bởi các nguyên nhân:
-78Lxx là loại bé = C1815 hay C828. Nên nó chỉ đươc công suất thấp và dòng max chỉ 100ma. Nên trường hợp này nên dùng 78xx loại 1A.
-Do sự không đồng loạt trong chế tạo linh kiện, nên áp lối ra của 7812 có áp ra khác nhau. Ví dụ: có thể là 11.8V hay 12.2 V. Nếu không dùng 2 diot lối ra sẽ coi như ngắn mạch ở một chừng mực nào đó, sẽ rất dễ nóng và gây hỏng 7812. Nếu cho diot thì cũng không đảm bảo được sự bù trừ điện áp, hơn nữa chúng cũng có sai số sụt áp trên diot khác nhau. Vậy cũng không nên dùng sơ đồ này. Nguy hại hơn, do lối ra cuối cùng không có tụ lọc nên khi có tải cảm, rất có thể toàn bộ áp sẽ dâng lên >12V nhiều lần và gây hỏng toàn bộ IC trên mạch.. hihi....
Anh nên dùng điện trở thay diot, nhưng tốt nhất là dùng thiết kế mạch kiểu khác: đơn giản là đêm lối ra một transistor đủ lớn, hoặc làm thiết kế như mạch 1.
Bạn. Trang xem lại.
Cách tính là R >= 0,6V/Ik

Khi dòng bé hơn Ik, thì U 2 đầu Ik thấp hơn 0,6 V, nên Trans không dẫn. Dòng tải chủ yấu do 7805 cung cấp.

Khi dòng lớn hơn Ik, thì sẽ có dòng phân cực cho Trans, Trans sẽ dẫn dòng dôi ra đó.
Ik được tính sao cho công suất tiêu tán trên 7805 không vượt quá mức.
Ik <= P cho phép / (U vào max - 5 - 0.6)

Ngoài ra còn phải thỏa mãn điều kiện dòng nuôi (dòng vào không tải) Ikt của 7805 không làm cho Trans dẫn.

R< 0.6v / Ikt

Như vậy tổng hợp lại thì:

0,6/Ik <= R < 0.6/Ikt



chào 3T. Em đã lắp sơ đồ trên chưa vậy? Theo anh thì sơ đồ trên hoàn toàn OK trong dải cho phép của nó(200mA,12V). Việc dùng con 7812 có dòng lớn hơn là tuỳ thuộc vào ứng dụng chứ không phụ thuộc vào đặc tính mạch. Nếu dùng cùng một loại diode và 78L12 thì điện áp sụt trên nó là như nhau(sai số rất nhỏ). 2 diode chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ khi điện áp trên 2 con 78L12 không giống nhau(tránh dòng ngược cho một trong 2 con 78L12). Thực ra vào một thời điểm với dòng ra nhỏ thì chỉ có một con 78L12 hoạt động do ảnh hưởng của 2 diode đầu ra(78L12 nào cung cấp điện áp ra nhỏ hơn sẽ không có dòng ra). Nhưng khi dòng ra lớn hơn thì do trở trong của 78L12 nên điện áp ra cũng giảm dần(7812 chỉ ổn áp trong một dải xác định khi dòng lớn nó vẫn bị giảm). Khi điện áp ra của nó nhỏ hơn điện áp ra con 78L12 còn lại thì còn 7812 còn lại làm việc và dẫn đến 2 con cùng mở. Lúc này dòng cung cấp mới thực sự là 200mA!
Chúc 3T vui vẻ!

MACH NGUON:
*Giải thích nguyên lí hoạt động:
      Mạch nguồn ổn áp 5v làm nhiệm vụ tạo ra nguồn cung cấp 5V ổn định,va mức dòng cung cấp lên đến 3A.
     Khối mạch vào và chỉnh lưu: sử dụng diode cầu 5A để chỉnh lưu điện áp xoay chiều lấy từ biến áp ở đây ta lấy áp ra xoay chiều có giá trị hiệu dụng 12V. Kết hợp với tụ chỉnh lưu để tạo ra điện áp DC có giá trị Vin = SQRT(2) * 12 = 15V. Khối này dùng một đèn led để báo hiệu có điện áp DC .
    Khối mạch ổn áp và nâng dòng: khối này làm nhiệm vụ tạo điện áp ổn định 5V ở đầu ra.Sử dụng IC 7805 chuyển điện áp 15V đầu vào thành điện áp 5V . IC 7805 cho dòng ra định danh 1A nhưng thực tế thì dòng ra khoảng 500mA. Nên để tạo ra nguồn cung cấp 3A ta sử dụng mạch nâng dòng dùng BJT B688. Điện trở R4=10Ω để phân cực cho BJT dẫn ở chế độ khuếch đại.
     Tụ C3,C4,C5 để lọc điện áp gợn tránh ảnh hưởng của tín hiệu cao tầng chạy về nguồn.Led D5 để báo có áp ra.
   Khối bảo vệ áp:có tác dụng bảo vệ nguồn khi điện áp đầu ra tăng vọt khỏi giá trị 5V.Thực hiện bằng cách đóng role để ngắt mạch nguồn khỏi điện áp vào.Khi điện áp đầu ra lớn hơn 5V BJT Q5 sẽ dẫn nhờ cầu phân áp R6,R7.Diode zener D2 để ghim điện áp cực E 3,3V.Khi Q5 dẫn sẽ làm cho Q9 dẫn.BJT Q9 làm nhiệm vụ đệm dòng.Q9 dẫn dòng Ic đổ qua role làm role đóng ngắt nguồn vào.
Khối bảo vệ dòng: để bảo vệ dòng định mức ở 3A.Khi mức dòng tăng lên lớn hơn 3A hoặc trường hợp ngắn mạch đầu ra mạch bảo vệ dòng sẽ đóng role ngắt điện áp vào.Mạch được thực hiện bằng 2 opamp LM 324.Ban đầu điện áp visai đặt vào opamp1 gần bằng không dòng chọn điện trở R1 nhỏ.áp ra của opamp này bằng không.Khi dòng tăng lên điện áp tại chân không đảo sẽ lớn hơn đầu vào đảo nên tạo ra điện áp dương ở đầu ra của opamp1.Áp này đã được khuếch đại sẽ được đưa váo chân không đảo so sánh với chân đảo của opamp2.Sẽ tạo ra điện áp kích cho SCR dẫn thông qua diode  dòng qua SCR sẽ đóng role.tại chân cổng của SCR dùng led để báo hiệu có điện áp kích.
7805 là loại ổn áp tương tự, do đó công suất tỏa nhiệt trên nó sẽ rất lớn nếu điện áp vào lớn hơn điện áp ra nhiều lần. Công suất tỏa nhiệt ở mạch của bạn là Pnhiệt=(12-0.7-5)*I, với I là cường độ dòng điện chạy qua mạch. Giả sử I=0.1A ta có Pnhiệt =0.63W, nếu I=0.5A ta có Pnhiệt=3.15W, nếu I=1A thì Pnhiệt =6.3W. Giải pháp tạm thời để giảm bớt nhiệt tỏa ra từ IC 7805 là mắc nối tiếp ngõ vào IC 7805 với một điện trở công suất để chuyển tổn hao nhiệt qua điện trở này. Giải pháp tốt hơn nữa là mắc mạch như các bạn ở trên đã chỉ. Còn một giải pháp khác tương đối phức tạp là dùng mạch step-down converter có hiệu suất cao, nhưng khó thiết kế. IC 7805 loại 1A có vỏ ngoài thuộc dạng TO-220 to như con H1061, còn loại 0.1A thường có dạng TO-92 giống như các con transistor 1815.

Phạm Văn Ngọc Anh-01644326695
Nguồn Sưu Tầm

Hôm nay có 1 người bạn nhờ mình giúp làm cái mạch điều khiển từ xa RF dùng 2 con IC PT2272 và IC PT2262 chip đang loay hoay tìm tài liệu làm,chip chỉ mới thu phát qua hồng ngoại,giờ qua 1 con IC này có vẻ khó rồi..hic.Mình kiếm được 1 chút tài liệu về 2 con IC này có vẻ khá chuẩn,chia sẻ cùng các bạn,bạn nào làm rồi góp ý mình với nhé..^^
Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF


Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF
Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF
Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF

Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF
Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF


Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF

Mạch nguyên lý PT2262 và PT2272 Mạch Thu Phát Sóng RF
Xem thêm một mạch RF rất hay nữa tại đây.

Chúc các bạn thành công.


Chip cung cấp cho các bạn nào học điện tử số chuẩn bị ra xưởng thực hành tên nhưng dòng IC họ 74xx để các bạn hiểu và mắc mạch.P/S:Chip thực hàng món này rồi,cắm trên board toàn dây là  dây mỏi tay lắm,nhất là dùng ic giải mã led 7 đoạn,cắm sai thì nản không muốn cắm lại nữa..hic

74ls00 Cổng NAND với 2 đầu vào

74ls04 Cổng NOT

74ls06 Cổng NOT với cực thu hở

74ls08 Cổng AND với 2 ngõ vào

74ls10 Cổng NAND với 3 ngõ vào

74ls13 Cổng NOT với 3 ngõ vào

74ls11 Cổng AND với 3 ngõ vào

74ls14 Cổng NOT với 6 ngõ vào

74ls12 Cổng NAND với 3 ngõ vào cực thu hở

74ls21 Cổng AND với 4 ngõ vào

74ls22 Cổng NAND với 4 ngõ vào cực thu hở

74ls25 Cổng NOR với 4 ngõ vào

74ls27 Cổng NOR với 3 ngõ vào

74ls30 Cổng NAND với 8 ngõ vào

74ls32 Cổng OR với 2 ngõ vào

74ls33 Cổng NOR với 2 ngõ v ào . Cực thu hở

74ls42 Giải mã từ 1 đến 10

74ls45 Giải mã BCD sang thập phân

74ls47 Giải mã BCD sang LED 7 thanh

74ls90 Đếm nhị phân đồng bộ thuận với Kd = 10

74ls92 Đếm nhị phân đồng bộ thuận với Kd = 12

74ls93 Đếm nhị phân đồng bộ thuận với Kd = 16

74ls121 Bộ đa hài 1 xung

74ls154 Giải mã 4 vào --> 16 ra

74ls138 Giải mã 3 vào --> 8 ra

74ls192 Đếm mã BCD lên xuống với Kd = 10

74ls193 Đếm nhị phân đồng bộ 8 bít

74ls237 Bộ phân kênh : 3 -->8

74ls374 Trigio - D . Với 8 chốt điều chỉnh

74ls390 Bộ đếm 10. Chia 2 và chia 5.

74ls107 FipFlop - JK

74ls175 FipFlop - D

74ls289 Định vị 8 bít

74ls279 Chốt RS

74ls164 Thanh ghi 8 bit vào nối tiếp ra song song

74ls166 Thanh ghi 8 bít vào song song ra nối tiếp

74ls273 Thanh ghi 8 bit

74ls150 Dồn kênh : 16 -->1

74ls151 Dồn kênh : 16 -->1

74ls153 Dồn kênh : 2 -->1

74ls157 Dồn kênh : 4 -->2

74ls158 Dồn kênh : 2 -->1

74ls160 Đếm mã BCD

74ls162 Đếm mã BCD

74ls161 Đếm mã nhị phân - 4 bit

74ls163 Đếm mã nhị phân - 4 bit

74ls155 Giải mã từ 2 --> 4

74ls156 Giải mã từ 2 --> 4

74ls167 Giải mã từ 2 --> 4

74ls139 Giải mã từ 2 --> 4

74ls145 Giải mã BCD sang thập phân

74ls185

74ls147 Mã hóa ưu tiên từ 10 --> 4

74ls148 Mã hóa ưu tiên từ 10 --> 4

74ls125 Bộ đệm 3 trạng thái

74ls126 Bộ đệm 3 trạng thái

74ls85 So sánh 2 số nhị phân 8 bít

74ls181 Phép tính số học

74ls74 Trigio - D

74ls76 Tri \gio - JK

74ls01 Cổng NAND với 4 đầu ra

74ls02 Cổng NOR với 4 đầu ra

74ls595 Thanh ghi 8 bit với chốt đầu ra

Phạm Văn Ngọc Anh-01644326695
Nguồn sưu tầm

Chào các bạn hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu một ic thuộc họ 74xx nữa đó là 74HC254 . Các bạn xem hình dạng thực tế của nó dưới đây:

Chức năng : Đệm dữ liệu 2 chiều , thường ứng dụng trong các mạch sử dụng led như quét led matrix , led 7 , hoặc đệm dữ liệu trên bus với các mạch sử dụng nhiều linh kiện mắc song song
2,Sơ đồ chân:
Đây là ic số loại 20 chân . chức năng từng chân như sau:
Chân 1: DIR chân chọn hướng dữ liệu : nếu DIR=1 thì input A và output B và ngược lại với DIR=0;
Chân 2=>chân 9 : A0=>A7 data in/output phụ thuộc vào chân DIR
Chân 10: GND
Chân 11 =>18: B7=>B0 data in/output phụ thuộc vào chân DIR
Chân 19 : OE chân cho phép tích cực ở mức 0 .nếu 0E=0 thì ic xuất dữ liệu ngược lại OE=1, cấm
Chân 20: VCC
3, Cấu tạo bên trong:
Cái này k quan tâm nhiều ….
4, Bảng thông số chip:
Nhìn vào bảng ta có thể biết được giá trị điện áp hoạt động dòng vào ra , nhiệt độ …
tóm lại cần nhớ : hoạt động ở điện áp <=7V
dòng ra tầm 20=>30mA đủ để led matrix sáng chói , công suất mạch tầm 500=>700mW
5, Các hàm đầu vào (xét trên chân DIR và OE)
Từ bảng này ta có thể dùng chúng linh hoạt trong từng ứng dụng .
Với ai chưa có kinh nghiệm cứ thiết lập chân 1 nối VCC chân 19 nối GND => ok
6, Mạch ví dụ :
Đây là một mạch ghép nối để tham khảo , khác biệt một tý là chân DiR =0 , đầu vào chọn là B output A.
Chip gửi lên cho các bạn mạch nguyên lý và mạch in chip vẽ KID chủ sử dụng IC đệm dòng 74HC 245..các bạn có thể down về làm mạch dùng ok..




(file nguyên lý + mạch layout in Orcad 9.2)(291.46kb)
Khi nhấn nút "Tải Về Máy", bạn sẽ vào trang quảng cáo, vui lòng chờ 5 giây. Nút  hiện ra ở góc phải phía trên, nhấn vào để đến trang download

Phạm Văn Ngọc Anh-01644326695
Nguồn: Blog Điện Tử | Tin Học - ChipKool

Author Name

{picture https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjN0PUWA2genMqX3Sm26mBTX_30OJgDenoIi4K6BR-E1vl3nI7LALp0X759QZgzqrMcGBB7jEbdZnubJbp4n2ZZ22KT196CWCg9DLs3MfEivocdmkjZEPEn-A42hyphenhyphen9dmsca0VIDQr_LjqM/s512-Ic42/pham-van-ngoc-anh.jpg}

Tôi là Ngọc Anh. Tôi đến từ Nghệ An. Tôi tốt nghiệp một trường đại học tại Sài Gòn. Hiện tôi đang phát triển công ty riêng. Liên lạc với tôi qua:

{facebook https://www.facebook.com/phamvanngocanh}
{twitter https://twitter.com/nghiphong1993}
{google https://plus.google.com/+dientuchiase/posts}
{youtube https://www.youtube.com/channel/UCeJKhA_goBNFmDw6RKNtmYQ}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.